
Bài 23 Minna No Nihongo sẽ giới thiệu đến người học 18 từ vựng tiếng Nhật cơ bản và một số cấu trúc Ngữ pháp – Mẫu câu tiếng Nhật mới.
- Tổng hợp kiến thức 50 bài Minna No Nihongo (Từ vựng + Ngữ pháp)
- 150 cấu trúc ngữ pháp JLPT N5 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ
- Tổng hợp 10 bài kiểm tra ngữ pháp JLPT N5 có đáp án
Học từ vựng tiếng Nhật bài 24 – Minna No Nihongo
- Phần 1: Từ vựng
- Phần 2: Ngữ pháp
Phần 1: Từ vựng
Từ vựng tiếng Nhật xuất hiện trong bài 24 Minna khá ít. Chúng ta sẽ điểm danh chúng thật nhanh rồi đi qua phần Ngữ pháp nhé.
Để ghi nhớ các từ vựng này qua Flashcard các bạn có thể sử dụng Ứng dụng học từ vựng Miễn Phí Mazii nhé!
TT | Từ Vựng | Hán Tự | Âm Hán | Nghĩa |
---|---|---|---|---|
1 | くれます | ~ | ~ | cho, tặng (tôi) |
2 | つれていきます | 連れて行きます | LIÊN HÀNH | dẫn đi |
3 | つれてきます | 連れて来ます | LIÊN LAI | dẫn đến |
4 | [ひとを~]おくります | [人を~]送ります | NHÂN TỐNG | đưa đi, đưa đến, tiễn [một ai đó] |
5 | しょうかいします | 紹介します | THIỆU GIỚI | giới thiệu |
6 | あんないします | 案内します | ÁN NỘI | hướng dẫn, giới thiệu, dẫn đường |
7 | せつめいします | 説明します | THUYẾT MINH | giải thích, trình bày |
8 | [コーヒーを~]いれます | ~ | ~ | pha [cà-phê] |
9 | おじいさん/おじいちゃん | ~ | ~ | ông nội, ông ngoại, ông |
10 | おばあさん/おばあちゃん | ~ | ~ | bà nội, bà ngoại, bà |
11 | じゅんび | 準備 | CHUẨN BỊ | chuẩn bị [~します:chuẩn bị] |
12 | いみ | 意味 | Ý VỊ | ý nghĩa |
13 | [お]かし | [お]菓子 | QUẢ TỬ | bánh kẹo |
14 | ぜんぶ | 全部 | TOÀN BỘ | toàn bộ, tất cả |
15 | じぶんで | 自分で | TỰ PHÂN | tự (mình) |
16 | ほかに | ~ | ~ | ngoài ra, bên cạnh đó |
17 | ワゴンしゃ | ワゴン車 | XA | xe ô-tô kiểu Wagon (có thùng đóng kín) |
18 | 「お」べんとう | [お]弁当 | BIỆN ĐƯƠNG | cơm hộp |
19 | ははのひ | 母の日 | MẪU NHẬT | ngày Mẹ |
Phần 2: Ngữ pháp
Ngữ pháp 1 : S は わたし に N をくれますCách dùng: Sử dụng khi muốn nói mình nhận được từ ai cái gì đó. |
Ví dụ:
● 兄は私に靴をくれました
あにはわたしにくつをくれました
Tôi được anh tôi tặng giày
● 恋人は私に花をくれました
こいびとはわたしにはなをくれました
Tôi được người yêu tặng hoa
**Có thể lược bỏ 「わたしに」 trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi.
—>兄は靴をくれました=兄は私に靴をくれました。
Ngữ pháp 2 : S は わたしに N を V(Thể て)くれますCách dùng: Sử dụng khi muốn nói ai đó làm ơn làm hộ mình việc gì đó. |
Ví dụ:
● 母は私にセーターを買ってくれました
はは は わたしにせーたーをかってくれました
Mẹ tôi mua cho tôi cái áo len
● 山田さんは私に地図を書いてくれました
やまださんはわたしにちずをかいてくれました
Yamada vẽ giúp tôi cái bản đồ.
**Ở đây cũng có thể lược bỏ 「わたしに」trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thây đổi
—>山田さんは地図を書いてくれました=山田さんは私に地図を書いてくれました
Ngữ pháp 3 : わたしは S に N をあげますCách dùng: Sử dụng khi muốn nói mình tặng cho ai cái gì đó |
Ví dụ:
● 私は Thao さんに本をあげました
わたしは Thao さんにほんをあげました
Tôi tặng bạn Thảo quyển sách
● わたしは Thanh さんに花をあげました
わたしは Thanh さんにはなをあげました
Tôi tặng bạn Thanh hoa
Ngữ pháp 4 : わたしは S に N を V(Thểて)あげますCách dùng: sử dụng khi muốn nói mình làm hộ cho ai việc gì đó. |
Ví dụ:
● 私はQuyenさんにHanoiを案内してあげました
わたしはQuyenさんにHanoiをあんないしてあげます
Tôi hướng dẫn cho bạn Quyên về Ha Nội
● 私はHaさんに引越しを手伝ってあげました
わたしはHaさんにひっこしをてつだってあげました
Tôi giúp bạn Hà chuyển nhà
Ngữ pháp 5 : わたしは S に Nを もらいますCách dùng: sử dụng khi muốn nói mình nhận được từ ai một cái gì đó. |
Ví dụ:
● 私は田中さんに本をもらいました
わたしはたなかさんにほんをもらいました
Tôi nhận được sách từ anh Tanaka
● 私は古川さんにワインをもらいました
わたしはふるかわさんにわいんをもらいました
Tôi nhận được rượu từ anh FURUKAW
Ngữ pháp 6 : わたしは S に N を V(Thể て)もらいますCách dùng: sử dụng khi muốn nói mình được hưởng lợi từ 1 hành đông của người nào đó. |
Ví dụ:
● 私は日本人に日本語を教えてもらいました
わたしはにほんじんににほんごをおしえてもらいました
Tôi được người Nhật dạy tiếng Nhật
● わたしはDaoさんに旅行の写真を見せてもらいました
わたしはDaoさんにりょこうのしゃしんをみせてもらいました
Tôi được bạn Đào cho xem ảnh du lịch
Học từ vựng Miễn phí với Mazii
✅ Android: http://goo.gl/AAOvlX
✅ iOS: http://goo.gl/peVKlz
✅ Web: http://mazii.vn