
Bài 15 Từ vựng tiếng Nhật Minna sẽ giới thiệu đến các bạn 28 từ vựng mới cùng 2 cấu trúc Ngữ pháp thể て (Te). Nếu vẫn chưa nắm rõ về thể Te, thì các bạn hãy học lại bài 14 nhé.
- Tổng hợp kiến thức 50 bài Minna No Nihongo (Từ vựng + Ngữ pháp)
- 150 cấu trúc ngữ pháp JLPT N5 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ
- Tổng hợp 10 bài kiểm tra ngữ pháp JLPT N5 có đáp án
Kiến thức bài 14 sẽ là tiền đề quan trọng cho Từ vựng tiếng Nhật bài 15. Bởi vậy, hãy chắc chắn rằng bạn đã hiểu về thể Te và các nhóm Động từ của thể này trước khi vào bài học mới nhé.
Học từ vựng tiếng Nhật bài 15 Minna
- Phần 1: Từ vựng
- Phần 2: Ngữ pháp
Phần 1: Từ vựng
Từ vựng tiếng Nhật xuất hiện trong bài 15 khá ít và cơ bản. Chúng ta sẽ xử lý nhanh chóng 28 từ vựng này trước khi chuyển sang phần ngữ pháp nhé.
Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
たちます | tachimasu | đứng |
すわります | suwarimasu | ngồi |
つかいます | tsukaimasu | sử dụng |
おきます | okimasu | đặt để |
つくります | tsukurimasu | làm, chế tạo |
うります | urimasu | bán |
しります | shirimasu | biết |
すみます | sumimasu | sống, ở |
けんきゅうします | kenkyuushimasu | nghiêm cứu |
しっています | shitteimasu | biết |
すんでいます | sundeimasu | đang sống |
しりょう | shiryou | tư liệu |
じこくひょう | jikokuhyou | bảng ghi thời gian tàu chạy |
ふく | fuku | quần áo |
せいひん | seihing | sản phẩm |
ソフト | sofuto | phần mềm |
せんもん | senmon | chuyên môn |
はいしゃ | haisha | nha sĩ |
とこや | tokoya | tiệm cắt tóc |
プレイガイド | pureigaido | quầy bán vé |
どくしん | dokushin | độc thân |
Phần 2: Ngữ pháp
Phần Ngữ pháp bài 15 Minna liên kết và tiếp nối với Ngữ pháp bài 14.
Ngữ pháp 1
Dùng để hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó.
Vて<te> + もいいです<mo ii desu> + か<ka>
Ví dụ:
- しゃしん を とって も いい です。
<shashin wo totte mo ii desu>
(Bạn có thể chụp hình)
- たばこ を すって も いい です か。
<tabako wo sutte mo ii desu ka>
(Tôi có thể hút thuốc không ?)
Ngữ pháp 2
Dùng để nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó.
Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen>
Lưu ý 1: chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は<ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>.
Ví dụ:
1.ここ で たばこ を すって は いけません。
<koko de tabako wo sutte wa ikemasen>
(Bạn không được phép hút thuốc ở đây)
2. Q: せんせい 、ここ で あそんで も いい です か。
<sensei, koko de asonde mo ii desu ka>
(Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?)
(Trường hợp 1) A1: はい、いいです。
<hai, ii desu>
(Được chứ.)
(Trường hợp 2) A2: いいえ、いけません。
<iie, ikemasen>
(Không, các con không được phép)
Lưu ý 2: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> thì nếu bạn trả lời là:
* <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép
* <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không được phép
Lưu ý 3: Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là <shiri masen>
Ví dụ:
Q: わたし の でんわ ばんご を しって います か。
<watashi no denwa bango wo shitte imasu ka>
(Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?)
A1: はい、 しって います。
<hai, shitte imasu>
(Biết chứ)
A2:いいえ、 しりません。
<iie, shirimasen>
(Không, mình không biết)
Bạn muốn làm bài tập Minna no Nihongo bài 15 xin click vào đây.
Trên đây là toàn bộ kiến thức Từ vựng tiếng Nhật bài 15. Giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách học từ vựng Miễn phí với ứng dụng Mazii nhé!
Học từ vựng Miễn phí với Mazii
✅ Android: http://goo.gl/AAOvlX
✅ iOS: http://goo.gl/peVKlz
✅ Web: http://mazii.vn