
Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp JLPT N2: あくまで (も) (Akumade (mo)). Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.
Ngữ pháp JLPT N2: あくまで (も) (Akumade (mo))
- Cách sử dụng
- Câu ví dụ
Cách sử dụng
Ý nghĩa: Dù gì cũng chỉ là, …thôi (Quan điểm)
Cấu trúc
あくまで (も)
Hướng dẫn sử dụng
Diễn tả sự khẳng định, duy trì mạnh mẽ quan điểm của mình về một sự việc nào đó. Thường dùng để phủ định hay đính chính những nhận định, kì vọng của người nghe.
Câu ví dụ
それはあくまでも理論に過ぎず、実際はもっと大変のではないか。
Dù gì đó cũng chỉ là lý thuyết, còn thực tế có thể sẽ khó khăn hơn nhiều.
それはあくまでもりろんにすぎず、じっさいはもっとたいへんのではないか。
Sore wa akumademo riron ni sugizu, jissai wa motto taihen node wanai ka.
この仕事はあくまでも一時的で、永遠にここに働くるつもりはない。
Công việc này chẳng qua cũng chỉ là tạm thời thôi, tôi không có ý định làm việc ở đây mãi mãi.
このしごとはあくまでもいちじてきで、えいえんにここにはたらくるつもりはない。
Kono shigoto wa akumademo ichiji-tekide, eien ni koko ni hatarakuru tsumori wanai.
Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của Ngữ pháp JLPT N2: あくまで (も) (Akumade (mo)). Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: https://blog.mazii.net vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.