Bài 25 Minna no Nihongo sẽ giúp các bạn làm quen với cấu trúc câu điều kiện. Dưới đây là nội dung các bài tập có trong Bài 25 kèm theo đáp án và giải thích chi tiết.

Bài tập Minna no Nihongo Bài 25 – Có đáp án và giải thích chi tiết

  • Phần 1: Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp
  • Phần 2: Chọn các vế thích hợp từ a đến f và điền vào chỗ trống
  • Phần 3: Sử dụng cụm từ trong ngoặc và hoàn thành các câu bên dưới
  • Phần 4: Đọc đoạn văn và chọn đúng sai cho câu bên dưới

Phần 1: Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp

Bài tập

が( ります → った)ら、かけません。

1)毎日 日本語を( 使います → ______ )ら、上手に なります。

2)バスが( ません → ______ )ら、タクシーで きましょう。

3)月曜日が( 無理です → ______ )ら、火曜日に レポートを して ください。

4)日曜日 天気が( いいです → ______ )ら、ゴルフに きませんか。

5)いくら( えます → ______ )も、わかりません。

6)パソコンは いですから、( 便利です → ______ )も、いません。

Đáp án và giải thích chi tiết

が( ります → った )かけません。

Nếu mưa thì không ra ngoài.

1)毎日 日本語を( 使います → 使った )上手に なります。

Nếu mỗi ngày đều dùng tiếng Nhật thì sẽ giỏi lên.

2)バスが( ません → なかった )、タクシーで きましょう。

Nếu xe buýt không đến thì hãy đi bằng taxi nhé.

3)月曜日が( 無理です → 無理だった )火曜日に レポートを して ください。

Nếu thứ hai không được thì hãy nộp báo cáo vào thứ ba.

4)日曜日 天気が( いいです → よかった )、ゴルフに きませんか。

Nếu chủ nhật đẹp trời thì cùng đi chơi golf nhé ?

5)いくら( えます → えて )、わかりません。

Cho dù nghĩ bao nhiêu đi nữa thì cũng không hiểu.

6)パソコンは いですから、( 便利です → 便利 )いません。

Vì máy tính xách tay đắt nên dù có tiện lợi cũng không mua.

Phần 2: Chọn các vế thích hợp từ a đến f và điền vào chỗ trống

Bài tập

時間が あったら、__ d a. エアコンを つけて ください。
1) が あっても、__ b. 洗濯しなければ なりません。
2) かったら、__ c. も いません。
3) 仕事が しくても、__ d. びに きましょう。
4) いい 会社だったら、__ e. 毎晩 日本語を 勉強します。
5) でも、__ f. りたいです。

Đáp án và giải thích chi tiết

時間が あったら、__ d a. エアコンを つけて ください。
Nếu có thời gian thì __ Hãy bật điều hòa lên.
1) が あっても、__  c b. 洗濯しなければ なりません。
Dù có tiền thì cũng Phải giặt đồ.
2) かったら、__  a c. も いません。
Nếu trời nóng thì __ Không mua gì cả.
3) 仕事が しくても、__ e d. びに きましょう。
Dù công việc có bận thì cũng __ Hãy đi chơi đi.
4) いい 会社だったら、__  f e. 毎晩 日本語を 勉強します。
Nếu là công ty tốt thì __ Học tiếng Nhật mỗi tối.
5) でも、__  b f. りたいです。
Dù trời mưa thì cũng __ Muốn vào.

Phần 3: Sử dụng cụm từ trong ngoặc và hoàn thành các câu bên dưới

Bài tập

いつ 旅行に きますか。( 夏休みに なります )

……夏休みに なったら、すぐ きます

1)

何時に パワー電気へ きますか。( 会議が わります )

……______

2)

いつ 結婚したいですか。( 大学を ます )

……______

3)

何時ごろ かけましょうか。( ごはんを べます )

……______

4)

いつごろ しい 仕事を めますか。( へ ります )

……______

Đáp án và giải thích chi tiết

いつ 旅行に きますか。( 夏休みに なります )

Khi nào đi du lịch ? (Kỳ nghỉ hè đến)

→ Đáp án: 夏休みに なったら、すぐ きます。(Khi kỳ nghỉ hè đến thì sẽ lập tức đi.)

1)

何時に パワー電気へ きますか。( 会議が わります )

Mấy giờ thì đi đến Điện lực Power ? (Cuộc họp kết thúc)

→ Đáp án: 会議が わったら、すぐ きます。(Khi cuộc họp kết thúc, sẽ đi ngay.)

2)

いつ 結婚したいですか。( 大学を ます )

Khi nào muốn kết hôn ? (Rời khỏi trường đại học)

→ Đáp án: 大学を たら、すぐ 結婚したいです。(Sau khi rời khỏi trường đại học thì muốn kết hôn ngay.)

3)

何時ごろ かけましょうか。( ごはんを べます )

Khoảng mấy giờ thì ra ngoài ? (Ăn trưa)

→ Đáp án: ごはんを べたら、すぐ かけましょう。(Sau khi ăn trưa xong thì hãy ra ngoài ngay nhé.)

4)

いつごろ しい 仕事を めますか。( へ ります )

Khoảng lúc nào sẽ bắt đầu công việc mới ? (Về nước)

→ Đáp án: へ ったら、すぐ めます。(Về nước rồi sẽ bắt đầu ngay lập tức.)

Phần 4: Đọc đoạn văn và chọn đúng sai cho câu bên dưới

Bài tập

1)(____)

①の の は な 時間が あまり ありません。

2)(____)

②の の は  おが たくさん あります。

3)(____)

③の の は い とき、勉強しませんでした。

4)(____)

④の の と しても、おもしろくないです。

5)(____)

⑤の の は 2に なったら、いっしょに 学校へ きます。

Đáp án và giải thích chi tiết

Đoạn văn Dịch
わたしが しい 
いろいろな に いちばん しい を きました。
① 「時間」です。会社へ って、いて、うちへ ったら、1が わります。1が いです。1 36時間ぐらい しいです。
の 、25
②「の 銀行」が しいです。銀行を って いたら、きな とき、おを して、きな を う ことが できます。
の 、10
③「く なる 」です。わたしは い とき、あまり 勉強しませんでした。もう 一度 く なったら、頑張って、勉強して、いい 仕事を したいです。
の 、60
④「ユーモア」が しいです。わたしが を すると、は すぐ「あしたも しいでしょう?く て ください。」と います。どもは 「おさん、その は もう 3ぐらい いたよ。」と います。わたしは おもしろい に なりたいです。
の 、43
⑤「わたし」が もう 1 しいです。わたしは 毎日 学校で 勉強しなければ なりません。「わたし」が 2 いたら、1が 学校で 勉強して いる とき、もう 1の 「わたし」は きな ことが できます。わたしは 2に なりたいです。
の 、14

Thứ mà tôi muốn

Chúng tôi đã hỏi rất nhiều người về thứ mà họ mong muốn nhất.

① Là thời gian. Đến công ty, làm việc, về nhà thì một ngày kết thúc. Một ngày thật ngắn ngủi. Tôi muốn một ngày có khoảng 36 tiếng.

(Người phụ nữ, 25 tuổi)

② Em muốn có “Ngân hàng của riêng em”. Nếu có ngân hàng thì khi thích sẽ rút tiền ra và có thể mua được những gì mình thích.

(Bé trai, 10 tuổi)

③ Là “thuốc làm trẻ”. Tôi thời còn trẻ đã không học nhiều lắm. Nếu một lần được trẻ lại tôi muốn cố gắng học hành và làm một công việc tốt.

(Người phụ nữ, 60 tuổi)

④ Muốn có “khiếu hài hước”. Cứ khi tôi nói chuyện là vợ lại nói ngay rằng “Ngày mai cũng bận mà phải không? Nhanh đi ngủ thôi”. Con tôi thì nói là “Bố ơi, con đã nghe chuyện đó 3 lần rồi”. Tôi muốn trở thành một người thú vị.

(Người đàn ông, 43 tuổi)

⑤ Muốn có một tôi nữa. Mỗi ngày tôi đều phải đi học ở trường. Nếu có hai “tôi” thì khi một người học ở trường thì một “tôi” nữa sẽ có thể làm những điều mình thích. Tôi muốn trở thành hai người.

(Bé gái, 14 tuổi)

1)

①の の は な 時間が あまり ありません。

Người phụ nữ số 1 không có nhiều thời gian rảnh.

→ Đáp án: O

2)

②の の は  おが たくさん あります。

Cậu bé số 2 bây giờ có nhiều tiền.

→ Đáp án: X

3)

③の の は い とき、勉強しませんでした。

Người phụ nữ số 3 khi còn trẻ đã không học hành.

→ Đáp án: O

4)

④の の と しても、おもしろくないです。

Cho dù có nói chuyện với người đàn ông số 4 cũng không thấy thú vị.

→ Đáp án: O

5)

⑤の の は 2に なったら、いっしょに 学校へ きます。

Bé gái số 5, nếu trở thành hai người thì sẽ cùng đến trường.

→ Đáp án: X

Trên đây là toàn bộ nội dung phần bài tập, đáp án và giải thích chi tiết của Bài 25 – Minna No Nihongo. Nếu có thắc mắc cần giải đáp hoặc đóng góp, vui lòng comment bên dưới.

Để xem bài tiếp theo, bạn có thể vào đây.

Du lịch Nhật Bản

Học tiếng Nhật